
Nhiều người có nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hoặc đóng hàng xuất khẩu, nhưng không nắm rõ có những loại container nào, kích thước thế nào để lựa chọn loại xe phù hợp với hàng hóa của mình.
Thông thường, container có nhiều loại, nhiều hãng trên thị trường, mỗi loại lại có cấu tạo, kích thước và trọng tải khác nhau. Ví dụ như Cont kín, cont lạnh, cont mở, cont lồng, cont mooc sàn…
Trong bài này, chúng ta đề cập 2 loại cont thông dụng, đó là cont kín và cont lạnh.
Thông dụng nhất trên thị trường, có mấy loại như sau: Cont 20FT, Cont 40FT, Cont 45FT, Cont 48FT, Công lạnh 40FR, Cont lạnh 45FR, Cont lạnh 48FR, Cont lạnh 53FR…; và mỗi loại cont thường có 2 lựa chọn là Cont thấp (DC) và Cont cao (HC), trong đó phần lớn cont cao HC dành cho vận tải đường bộ với hàng cồng kềnh, khối lượng nhẹ, trong khi Cont DC thấp phù hợp với vận tải đường biển hơn và dành cho hàng có trọng lượng nặng.

(Kích thước thùng cont 20DC)
Có thể có sai số trên thị trường (tùy vào từng nhà sản xuất), tuy nhiên kích thước các loại thùng container thông dụng như sau:
KÍCH THƯỚC LÒNG THÙNG MỘT SỐ LOẠI CONTAINER
Kích thước (feet) Dài (m) Rộng (m) Cao (m) Thể tích (m3) Trọng tải (tấn) Loại
20DC 5.89 2.35 2.39 33.22 21.73 Khô
40DC 12.02 2.35 2.39 67.58 26.75 Khô
40HC-cao 12.02 2.35 2.69 76.23 26.58 Khô
45HC-cao 13.56 2.35 2.69 85.89 25.68 Khô
48HC-cao 14.46 2.35 2.69 91.69 24.50 Khô
40RF 11.57 2.29 2.22 59.12 28.39 Lạnh
40HC-RF – cao 11.57 2.29 2.52 66.98 28.21 Lạnh
45HC-RF – cao 13.10 2.29 2.52 75.87 27.68 Lạnh
48HC-RF – cao 13.81 2.29 2.52 80.00 27.25 Lạnh
50HC-RF – cao 14.49 2.29 2.52 83.94 26.50 Lạnh
53HC-RF – cao 15.56 2.29 2.52 90.17 26.00 Lạnh
(Để dễ hiểu, có thể quy đổi 1 feet = 30.48cm)
Từ kích thước các loại container trên, bạn có thể tham khảo để lựa chọn cho mình loại phương tiện phù hợp với nhu cầu, để có thể tối ưu chi phí và đảm bảo việc vận tải.
Tuy nhiên, dung tích thùng trên chỉ là số liệu tham khảo, việc đảm bảo sắp xếp hết hàng hay không lại phụ thuộc vào quy cách sắp xếp, kích thước từng loại và khả năng sắp xếp của từng người. Trong lĩnh vực logistics, người ta có thể sắp xếp giả định bằng phương pháp thủ công, hoặc sử dụng phần mềm sắp xếp để ước lượng cho từng chủng loại hàng hóa; hoặc dựa vào kinh nghiệm đã sắp xếp trước đó để lựa chọn.

(Container lạnh 45HC-RF)
Việc chọn đúng loại container ảnh hưởng trực tiếp tới cước và độ an toàn của lô hàng. Container 20 feet thường là lựa chọn cho hàng nặng nhưng gọn như sắt thép, gạch men, hóa chất đóng phuy. Container 40 feet phù hợp hàng nhẹ và cồng kềnh như bao bì, đồ nhựa, hàng tiêu dùng. Container 40 feet cao thêm khoảng 30 cm chiều cao trong lòng, hợp với hàng xếp pallet nhiều tầng.
Nguyên tắc thực tế: nếu hàng đạt giới hạn trọng lượng trước khi lấp đầy thể tích thì dùng container 20 feet; nếu lấp đầy thể tích mà vẫn còn nhẹ thì dùng 40 feet hoặc 40 feet cao.
Đây là nhầm lẫn gây hậu quả thường gặp nhất khi tính toán xếp hàng. Kích thước phủ bì là kích thước bên ngoài của vỏ container, dùng cho việc vận chuyển và xếp bãi. Kích thước lọt lòng mới là không gian thực tế chứa được hàng, luôn nhỏ hơn do độ dày vách và sàn.
Khi tính số pallet xếp được, phải dùng kích thước lọt lòng và trừ thêm khoảng hở cần thiết để xe nâng thao tác. Tính theo kích thước phủ bì sẽ ra con số cao hơn thực tế và dẫn đến thiếu chỗ khi đóng hàng.
Sức chứa ghi trên vỏ container là giới hạn kỹ thuật, nhưng thực tế vận chuyển đường bộ tại Việt Nam còn bị chi phối bởi quy định tải trọng trục và tải trọng cầu đường. Nhiều lô hàng đạt chuẩn về container nhưng vẫn không chạy được vì vượt tải cho phép của tổ hợp xe đầu kéo và rơ moóc.
Trước khi chốt phương án, nên trao đổi với đơn vị vận tải về tải trọng thực tế được phép chở trên tuyến cụ thể, thay vì chỉ căn cứ vào thông số container.
Liên hệ ngay để nhận báo giá miễn phí — kho bãi, vận tải, thông quan, giao nhận quốc tế.
Nhận báo giá miễn phí cho kho bãi, vận tải, thông quan và giao nhận quốc tế.
Nhận báo giá →💬 Tư vấn Zalo📞 090 229 0055







